Ổ đĩa thể rắn XPG SX8100 PCIe Gen3x4 M.2 2280

Ổ đĩa thể rắn XPG SX8100 PCIe Gen3x4 M.2 2280

Đầu tiên, hãy xác nhận xem bạn đã đặt SSD làm ổ đĩa ảo hay chưa (Control Panel>System and Security>Storage Spaces). Toolbox không thể phát hiện ổ đĩa ảo. Bạn có thể xóa ổ đĩa ảo trong Storage Spaces hoặc định dạng và khởi tạo SSD trong Disk Management. Toolbox từ đó sẽ nhận dạng được SSD.

Bộ đệm DRAM được thiết kế nhằm tăng hiệu quả đọc và ghi dữ liệu. Về tổng quan, mỗi ổ SSD có thể gồm 1 đến 2 module DRAM. Ổ SSD có bộ đệm DRAM hay không phụ thuộc vào quyết định của nhà sản xuất dựa trên vị thế thị trường của sản phẩm. Thông thường, các model đại trà không có bộ đệm DRAM.

Cân bằng hao mòn là công nghệ giúp kéo dài tuổi thọ của các thiết bị lưu trữ ổ cứng. SSD là ổ lưu trữ dữ liệu theo các khối. Mỗi khối có thể chứa giới hạn các chu kỳ lập trình/xóa dữ liệu trước khi chúng không còn khả dụng. Ví dụ, MLC NAND flash có định mức xử lý là 3.000 chu kỳ lập trình/xóa dữ liệu. Cân bằng hao mòn giúp sắp xếp các dữ liệu sao cho các chu kỳ ghi/xóa được phân phối đều trên tất cả các khối nói trên của thiết bị.

SSD TRIM là một dạng lệnh Advanced Technology Attachment (ATA - Tệp Bổ Trợ Công Nghệ Tiên Tiến) giúp hệ điều hành thông báo cho ổ cứng flash NAND (SSD) có thể xóa đi khối dữ liệu nào không còn được sử dụng. Sử dụng TRIM có thể cải thiện hiệu suất ghi dữ liệu vào SSD và góp phần kéo dài tuổi thọ SSD. Hiện tại, TRIM đang được sử dụng trên Windows 7, Server 2008, Mac OS 10.7 và các phiên bản Linux mới hơn. Ngoài ra, ở các hệ điều hành, không có cấu hình RAID nào hỗ trợ TRIM.

Theo Serial ATA International Organization, SATA 3.0 cho tốc độ truyền dữ liệu lên tới 6Gbps so với chỉ 3Gbps trên SATA 2.0.  Mặc dù vậy, cả SATA 2.0 và SATA 3.0 đều sử dụng giao diện và dây cáp giống nhau.

Hiện tại, các phương pháp lưu trữ dữ liệu, ví dụ như đĩa quang, ổ cứng và SSD, chưa thể giúp lưu trữ dữ liệu vĩnh viễn. Vì vậy, chúng tôi khuyến cáo nên sao lưu các dữ liệu quan trọng vào nhiều thiết bị khác nhau để đề phòng các rủi ro.

Tuổi thọ của ổ SSD được tính toán tùy theo trạng thái của ổ. SSD ToolBox của ADATA là bộ phần mềm bổ trợ giúp cho việc kiểm tra trạng thái của ổ SSD. Theo nguyên tắc, trạng thái sẽ được xác định theo thời lượng bạn sử dụng ổ SSD và số lần đọc và ghi dữ liệu. Bạn càng sử dụng lâu, càng đọc và ghi nhiều, tuổi thọ của ổ SSD càng giảm. Về tổng quan, ổ SSD ứng dụng công nghệ cân bằng hao mòn giúp kéo dài tuổi thọ. Tuy nhiên, cách bạn sử dụng ổ SSD là yếu tố then chốt tác động đến tuổi thọ của ổ. Nếu ghi nhiều dữ liệu trong thời gian dài hoặc nếu bạn sử dụng ổ SSD ở các môi trường khắc nghiệt, tuổi thọ của ổ sẽ ngắn đi.

 

Tải ADATA SSD ToolBox: https://www.adata.com/vn/support/downloads/

Tốc độ sẽ khác nhau do phần mềm kiểm tra khác nhau sẽ sử dụng các phương pháp kiểm tra và các cài đặt thông số khác nhau đồng thời các cấu hình máy tính và môi trường kiểm tra khác nhau cũng có những ảnh hưởng nhất định (ví dụ: các bo mạch chủ hoặc CPU khác nhau...). Ngoài ra, dung lượng trống còn bao nhiêu cũng sẽ ảnh hưởng đến tốc độ ghi. Để đạt hiệu suất cao hơn, bạn có thể thử làm như sau:

 

1. Vui lòng kiểm tra xem slot đang được sử dụng bởi ổ SSD có hỗ trợ các thông số kỹ thuật của ổ SSD không. (Ví dụ, nếu ổ PCIe Gen3x4 SSD được lắp vào slot PCIe Gen3x2, tốc độ sẽ bị hạn chế bởi slot PCIe Gen3x2)

2. Gỡ bỏ phần mềm hoặc dữ liệu không cần thiết khỏi SSD, sau đó format lại.

3. Sử dụng công cụ CrystalDiskMark hoặc ATTO Disk Benchmark để kiểm tra tốc độ của ổ SSD.

4. Nếu tốc độ trên ổ SSD của bạn vẫn bị chậm, vui lòng chụp ảnh màn hình kết quả kiểm tra tốc độ ổ SSD của bạn và gửi cho chuyên viên dịch vụ khách hàng của chúng tôi để được xem xét. 

Sự khác biệt về dung lượng chủ yếu là do các phương pháp tính toán khác nhau được tích hợp trên hệ điều hành máy tính và ổ SSD. Ổ SSD tính dung lượng theo hệ thập phân, ví dụ: 1KB - 1000 Byte bytes, 1MB - 1000KB, 1GB - 1000MB, 1TB - 1000GB...; Còn hệ điều hành trên máy tính của bạn sử dụng hệ nhị phân, ví dụ: 1KB x 1024 Byte byte, 1MB x 1024KB, 1GB x 1024MB, 1TB x 1024GB... Ví dụ, nếu bao bì ghi dung lượng 500GB, con số này được tính như sau: 500GB x 500 x 1.000MB x 1.000KB x 1.000Byte x 500.000.000.000 Byte. Hệ điều hành trên máy tính của bạn sẽ tính như sau: 500.000.000.000 Byte/1024KB/1024MB/1024GB, hoặc xấp xỉ 465GB.

 

Ghi chú: Đối với phương pháp tính toán nhanh hơn, dung lượng ghi trên bao bì có thể được tính theo   x0.93=SSD để ra số liệu dung lượng xấp xỉ

HDD Sentinel Health hiển thị các bất thường do công cụ này tích hợp các trường thuộc tính 168 (A8) và 159 (9F) của S.M.A.R.T vào màn hình hiển thị trạng thái, tuy nhiên hai trường này được chỉ định bởi từng đối tác kinh doanh vì vậy không liên quan đến việc tính toán trạng thái. Vui lòng xóa vị trí diễn giải sai của hai trường dữ liệu theo minh họa, khi đó trạng thái SSD sẽ được hiển thị như bình thường.

Vấn đề này liên quan đến việc format bộ nhớ trên ổ SSD của bạn. Nếu là format Windows FAT32, dung lượng tối đa của từng tệp tin cao nhất chỉ là 4GB. Để tránh gặp phải sự cố này, vui lòng chuyển đổi chế độ format trên ổ SSD của bạn thành NTFS.

Xử lý các sự cố sau đây:

1. Ổ SSD ứng dụng công nghệ cân bằng hao mòn nhằm tăng tuổi thọ của sản phẩm. Tốc độ thấp hơn có thể là do format lại, tuy nhiên tình trạng này không phổ biến, đặc biệt là khi không phải là ổ SSD mới tinh. Vui lòng liên hệ với chuyên viên dịch vụ khách hàng của chúng tôi để được hỗ trợ xử lý sự cố.

2. Không đủ dung lượng cũng sẽ ảnh hưởng đến tốc độ ghi. Bạn có thể thử xóa các tệp tin để giải phóng dung lượng trên ổ SSD của mình.

Các ổ ADATA SSD được  thiết kế theo tiêu chuẩn Serial ATA International Organization  và đã được kiểm tra nghiêm ngặt nhằm đảm bảo sản phẩm tương thích với nhiều hệ điều hành khác nhau.

 

Lưu ý:

1. Các ổ NVMe (PCIe) M.2 SSD yêu cầu hệ điều hành từ Windows 8.1 trở lên thì mới hỗ trợ driver NVMe (chúng tôi khuyến cáo nên nâng cấp lên Windows 10 để có được trải nghiệm tốt nhất). Hỗ trợ cả các hệ điều hành Linux ví dụ như Fedora, SUSE, Ubuntu và Red Hat.

2. Các ổ AHCI (SATA) M.2 SSD tương thích với Windows 7 trở lên.

Do các ổ SSD không có ổ đĩa cơ học, vì vậy không cần phải chống phân mảnh. Việc chống phân mảnh ổ SSD có thể gây ra hao mòn không đáng có. Các ổ SSD được thiết kế để ghi dữ liệu cân bằng nhất có thể lên toàn bộ ổ đĩa, nhờ đó mà giảm thiểu hiện tượng hao mòn quá mức tại một vị trí.

Các ổ ADATA SSD có thể sử dụng các driver tiêu chuẩn, áp dụng được cho nhiều hệ điều hành khác nhau; đồng thời, người dùng cũng có thể cài đặt các driver được cung cấp chính thức bởi các nhà sản xuất bo mạch chủ. Nếu có thắc mắc nào khác, vui lòng liên hệ với trung tâm dịch vụ khách hàng của ADATA.

 

Lưu ý:

1. Các ổ NVMe (PCIe) M.2 SSD yêu cầu hệ điều hành từ Windows 8.1 trở lên thì mới hỗ trợ driver NVMe (khuyến cáo nên nâng cấp lên Windows 10 hoặc cao hơn). Hỗ trợ cả các hệ điều hành Linux ví dụ như Fedora, SUSE, Ubuntu, Red Hat

2. Các ổ AHCI (SATA) M.2 SSD tương thích với Windows 7 trở lên

Cài đặt RAID 0 trên bo mạch chủ tương thích, sau đó kết nối hai ổ SSD có cùng thông số kỹ thuật vào cổng đã cài đặt. Để được hướng dẫn chi tiết, vui lòng xem hướng dẫn sử dụng bo mạch chủ. Hiệu suất của SSD với cấu hình RAID 0 sẽ cao gấp đôi so với ổ SSD đơn.

Nếu trước đó bạn vẫn sử dụng ổ SSD bình thường nhưng sau đó không format được, vui lòng thử các bước sau:

1. Nhập "diskpart" vào dòng lệnh trên menu "Start" và nhấn "Enter" (hoặc nhấn đồng thời phím "Windows" và "R")

2. Nhập "List disk" và nhấn "Enter" để kiểm tra mã đĩa cứng (đĩa hệ thống là Disk 0. Nếu chỉ có 1 ổ SSD được kết nối, nhãn phải là Disk 1.)

3. Nhập "select disk 1" và nhấn "Enter" để chọn ổ SSD

4. Nhập "clean" và nhấn "Enter", các phân vùng ổ SSD sẽ bị xóa

1. Cần đảm bảo bạn đã format và phân vùng ổ 2.5" SATA M.2 SSD của mình.  Để được hướng dẫn chi tiết trên Windows 7, vui lòng nhấp vào đây; Nếu là Windows 8.1 hoặc Windows 10, vui lòng nhấp vào đây; Nếu là Windows XP, vui lòng nhấp vào đây.

 

2. Nếu ổ SSD của bạn không được tìm thấy (bao gồm cả lỗi không được nhận biết, không đọc được...) sau khi đã hoạt động bình thường trong một khoảng thời gian nhất định, vui lòng làm theo các bước sau:

    M.2 SSD => Nới vít và tháo ổ M.2 SSD ra, sau đó kiểm tra các kết nối giao diện xem có bị bẩn hoặc xước không. Sau đó lắp lại.

    Ổ SATA 2,5 inch SSD => Rút cáp SATA và kiểm tra các kết nối giao diện xem có bị bẩn hoặc xước không. Sau đó lắp lại và đảm bảo cắm cáp đúng cách. Trong một số trường hợp, cáp cũ có thể khiến cho ổ SSD của bạn không được tìm thấy.

 

Nếu đã làm các bước trên mà vẫn không được, có thể ổ SSD của bạn đã bị lỗi. Xem kỳ hạn bảo hành trên trang web chính thức của ADATA.

Đường dẫn: https://www.xpg.com/vn/support/xpg?tab=warranty

Để được hướng dẫn chi tiết trên Windows 7, vui lòng nhấp vào đây; Nếu là Windows 8.1 hoặc Windows 10, vui lòng nhấp vào đây; Nếu là Windows XP, vui lòng nhấp vào đây.

Nếu gặp lỗi này, vui lòng xem hướng dẫn sử dụng bo mạch chủ hoặc truy cập trang web của nhà sản xuất để được hướng dẫn. Bo mạch chủ sẽ khác nhau tùy theo model và thương hiệu. Loại và số lượng các cổng I/O không giống nhau; do đó, khi được lắp vào slot, ổ SATA hoặc NVMe M.2 SSD có thể sẽ bị ảnh hưởng bởi I/O. Việc chia sẻ các kênh trên các cổng khiến cho chipset chỉ hỗ trợ một số lượng hạn chế các kênh, vì vậy mà có thể sẽ không sử dụng được một số ổ SATA 7 chấu.

Máy tính nào không hỗ trợ Ổ PCle Gen4 SSD vẫn có thể sử dụng các ổ SSD đã chỉ định. Tuy nhiên, hiệu suất của các ổ SSD sẽ chỉ tương đương với PCle Gen3. 

Đầu tiên, kiểm tra nhãn mác và thông số kỹ thuật của bo mạch chủ thông qua trang web của nhà sản xuất để biết xem sản phẩm có slot M.2 hỗ trợ PCle 4x4 không. Nếu có hai slot M.2 PCle 4x4, bạn có thể kết nối trực tiếp với ổ M.2 trên cổng CPU (Bộ Vi Xử Lý trung tâm) để đạt hiệu suất tốt hơn.

Đầu tiên, cần xác định hệ số hình dạng ổ SSD của bạn - M.2, mSATA, hoặc SATA. Xác định đúng loại slot trên bo mạch chủ, lắp ổ SSD của bạn vào và dùng vít để cố định. Để xem video hướng dẫn lắp M.2 SSD trên máy tính bàn, vui lòng nhấp vào đây, lắp M.2 SSD trên laptop, vui lòng nhấp vào đây.

Nếu có ổ M.2. 2280 SSD, bạn có thể xem hướng dẫn lắp đặt tại đây.

1. Chính sách bảo hành sản phẩm tổng quan

1-1 XPG SSD có số năm bảo hành giới hạn như ở bảng dưới đây kể từ ngày mua.

 

• 5 năm

SX9000* / SX8200 Pro / SX8200* / SX8100 / SX8000* / SX7000* / SX6000* / SX6000 Pro / SX6000 Lite** / SX950U* / SX930* / GAMMIX S70 / GAMMIX S70 BLADE / GAMMIX S50* / GAMMIX S50 Lite / SPECTRIX S20G / SPECTRIX S40G / GAMMIX S11* / GAMMIX S11 Pro / GAMMIX S10* / GAMMIX S5

 

* Tuổi thọ tiêu biểu

** SX6000 Lite được bảo hành ba năm trước ngày 01/07/2019.

 

1-2 Ổ SSD được bảo hành theo TBW hoặc theo Kỳ hạn bảo hành, tùy theo yếu tố nào đến trước. 

1-3 Các điều kiện bảo hành giới hạn cho các sản phẩm NAND Flash ví dụ như ổ SSD / ổ SSD lắp ngoài, Thẻ nhớ và Ổ USB Flash không áp dụng các kịch bản sử dụng sau đây: quản lý video, bảo mật, giám sát, camera IP, ghi hình trong xe ô tô, các ô cài đặt ghi hình, các thiết bị ghi chép dữ liệu liên tục như máy chủ...

1-4 Lưu ý quan trọng: Nếu ổ SSD kèm theo bộ tản nhiệt, trường hợp tháo ra, bạn sẽ bị mất quyền bảo hành vì bị coi là lỗi do khách hàng.

1-5 XPG có toàn quyền quyết định sản phẩm nào đủ điều kiện để được sửa chữa.

2.Dịch vụ bảo hành

2.1 Tuân theo các điều khoản và điều kiện ghi bên dưới, XPG cung cấp mà không tinh phí đối với các dịch vụ sửa chữa hoặc thay thế cho các Sản phẩm bị lỗi trong thời hạn bảo hành áp dụng (sau đây gọi là “Dịch vụ bảo hành”). Thời hạn bảo hành bắt đầu từ ngày mua hàng ban đầu. Nếu cần tới Dịch vụ bảo hành, khách hàng cần cung cấp mọi tài liệu để chứng minh ngày mua hàng ban đầu. Nếu không thể xác định ngày mua hàng ban đầu thì XPG sẽ xác định thời điểm bắt đầu thời hạn bảo hành theo số sê-ri Sản phẩm.

2.2 Vui lòng liên hệ với đại lý mua hàng ở địa phương để được trợ giúp. Hoặc, khách hàng cũng có thể chọn Yêu cầu dịch vụ bảo hành trên trang web Dịch vụ RMA của ADATA. Khi yêu cầu qua trang, XPG sẽ cung cấp Dịch vụ bảo hành từ trụ sở XPG. Trong trường hợp này, chi phí vận chuyển và bảo hiểm có liên quan đến việc chuyển Sản phẩm về XPG sẽ do khách hàng chi trả và XPG sẽ trả chi phí cho toàn bộ việc vận chuyển và bảo hiểm liên quan khi gửi trả Sản phẩm lại cho khách hàng sau khi đã thực hiện xong Dịch vụ bảo hành.

2.3 Vui lòng lưu ý:
(1) XPG có thể thay thế Sản phẩm lỗi bằng một sản phẩm dự phòng có trong kho, thay vì sửa chữa Sản phẩm, và sau khi thay thế, XPG có toàn quyền thải bỏ Sản phẩm bị lỗi. Do đó, trong trường hợp này, Sản phẩm đã được sửa chữa mà khách hàng nhận được có thể không phải là Sản phẩm ban đầu mà khách hàng đã gửi cho Dịch vụ bảo hành, đồng thời, Sản phẩm ban đầu cũng sẽ không được gửi trả lại cho khách hàng.
(2) Trong trường hợp Sản phẩm đó đã bị ngừng sản xuất hoặc dịch vụ sửa chữa của nhà máy không còn được cung cấp nữa, XPG sẽ có toàn quyền đề xuất một sản phẩm thay thế có cùng cấp độ hoặc hạng loại như Sản phẩm đó.

3.Phạm vi bảo hành và tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

3.1 Bảo hành này không áp dụng với những hỏng hóc hoặc hư hại Sản phẩm do các yếu tố liên quan đến con người hoặc bất kỳ yếu tố bất thường nào khác gây ra, bao gồm nhưng không giới hạn:
(1) Trục trặc hoặc hư hỏng do các tình huống bất khả kháng như thiên tai hoặc bất kỳ việc sử dụng bất hợp lý của bất kỳ người nào.
(2) Sản phẩm đã được sửa chữa hoặc tháo rời bởi một kỹ thuật viên không được ủy quyền.
(3) Nhãn bảo hành đã bị thay thế, hư hại hoặc thiếu.
(4) Số ê-ri sản phẩm không đúng với hồ sơ XPG hoặc khó xác định được.
(5)    Xin lưu ý, chúng tôi không bảo hành các sự cố ăn mòn tự nhiên hoặc do lỗi người dùng. 

Ngoại lệ bảo hành

3.2 Bảo hành này KHÔNG BAO GIỜ áp dụng cho việc phục hồi hoặc sao lưu bất kỳ dữ liệu số nào trên Sản phẩm. XPG không bảo đảm cho tính toàn vẹn của dữ liệu số trên Sản phẩm trong và sau khi thực hiện Dịch vụ bảo hành, và không chịu trách nhiệm trước bất kỳ hư hại hoặc mất mát nào liên quan đến dữ liệu số được lưu trữ trên Sản phẩm được bảo hành. Hơn nữa, trong mọi trường hợp, XPG không chịu trách nhiệm cho bất kỳ hư hại nào với Sản phẩm hoặc bất kỳ mất mát dữ liệu số nào lưu trong Sản phẩm, trong quá trình giao Sản phẩm này. Theo đó, trước khi gửi Sản phẩm đến XPG để nhận Dịch vụ bảo hành, nếu trong sản phẩm có lưu trữ dữ liệu, khách hàng nên sao chép dữ liệu số từ Sản phẩm ra và xóa những dữ liệu đó khỏi Sản phẩm.

3.3 Trong phạm vi pháp luật và quy định hiện hành cho phép, trong mọi trường hợp, XPG sẽ không chịu trách nhiệm theo Bảo hành này đối với bất kỳ thiệt hại nào đối với các khoản tiết kiệm dự kiến và dữ liệu số, hoặc sự mất mát hoặc hư hại gián tiếp, vô tình hoặc do hậu quả mà Sản phẩm này gây ra.

3.4 XPG sản xuất Sản phẩm cấp độ doanh nghiệp và tiêu dùng. Do Sản phẩm không được thiết kế cho những công nghệ chính xác cao hoặc những ứng dụng an toàn tuyệt đối, nên không được dùng các Sản phẩm này trong máy móc hỗ trợ sự sống hoặc các thiết bị khẩn cấp khác mà có thể dẫn đến thương tật cá nhân hoặc tử vong nếu những thiết bị đó bị hỏng hóc hoặc ngừng hoạt động, bao gồm nhưng không giới hạn ở các thiết bị y tế hoặc liên quan đến y tế, thiết bị quân sự hoặc liên quan đến quân sự, máy bay, thiết bị kiểm soát giao thông, hệ thống phòng ngừa thảm họa, hệ thống kiểm soát cháy nổ, hệ thống năng lượng hạt nhân, vân vân. XPG sẽ không chịu trách nhiệm trước bất kỳ thương tật cá nhân hoặc tử vong, hoặc bất kỳ mất mát hoặc thiệt hại tài sản nào phát sinh từ việc sử dụng như đã đề cập ở trên.

3.5 XPG không đưa ra bất kỳ bảo hành nào khác, bao gồm bất kỳ sự đảm bảo nào liên quan đến khả năng tiêu thụ hoặc tính phù hợp cho một mục đích cụ thể, dù là rõ ràng hay ngụ ý của Sản phẩm. Trong trường hợp bất kỳ điều luật hoặc quy định của một quốc gia/khu vực cụ thể nghiêm cấm việc loại trừ bảo hành ngụ ý (tức là bảo đảm khả năng tiêu thụ và tính phù hợp) thì các điều khoản bảo hành ngụ ý của XPG sẽ tuân theo các điều luật/quy định hoặc điều khoản Bảo hành theo đó, tùy theo điều nào ngắn hơn.

3.5 XPG không đưa ra bất kỳ bảo hành nào khác, bao gồm bất kỳ sự đảm bảo nào liên quan đến khả năng tiêu thụ hoặc tính phù hợp cho một mục đích cụ thể, dù là rõ ràng hay ngụ ý của Sản phẩm. Trong trường hợp bất kỳ điều luật hoặc quy định của một quốc gia/khu vực cụ thể nghiêm cấm việc loại trừ bảo hành ngụ ý (tức là bảo đảm khả năng tiêu thụ và tính phù hợp) thì các điều khoản bảo hành ngụ ý của XPG sẽ tuân theo các điều luật/quy định hoặc điều khoản Bảo hành theo đó, tùy theo điều nào ngắn hơn.

3.6 Sản phẩm nhái KHÔNG được bảo hành theo điều khoản này cũng như không được hưởng bất kỳ chính sách bảo hành XPG nào khác. Sản phẩm nhái là sản phẩm mà XPG có toàn quyền nhận định không do XPG hoặc các đối tác được ủy quyền của mình sản xuất. Sản phẩm nhái sẽ được báo cáo kiểm tra và KHÔNG được hoàn trả.

3.7 Sản phẩm quá hạn hoặc Đã ngừng sản xuất

Sản phẩm quá hạn hoặc đã ngừng sản xuất sẽ được thay thế bởi sản phẩm tương tự nếu còn. Nếu sản phẩm tương tự không còn, XPG sẽ thay thế sản phẩm quá hạn hoặc đã ngừng sản xuất bằng sản phẩm có chức năng và đặc điểm tương đương.

3.8 Sản phẩm tân trang đã được chứng nhận

Tất cả các sản phẩm tân trang đã được chứng nhận sẽ được bảo hành thay thế trong vòng 90 ngày.

3.9 Các ngoại lệ ở Liên minh Châu Âu

(1) Tại Liên minh Châu Âu, kỳ hạn bảo hành tối thiểu bởi các đại lý là 2 năm; áp dụng các quy định ở nước sở tại.

(2) Kỳ hạn bảo hành tối thiểu cho các sản phẩm tân trang là 1 năm; áp dụng các quy định ở nước sở tại.

(3) Áp dụng cho với các giao dịch tiêu dùng ở một số quốc gia, bao gồm, nhưng không giới hạn, Liên minh Châu Âu, Úc và New Zealand. Các điều khoản giới hạn được nêu theo đây, trừ phi bị nghiêm cấm theo luật, là sự bổ sung cho các quyền bắt buộc được áp dụng cho giao dịch bán sản phẩm XPG này cho bạn tại các quốc gia đó.